Các chỉ số thai nhi chi tiết theo từng tuần

Các chỉ số thai nhi phản ánh chân thực sự phát triển của bé trong bụng mẹ, từ khi chỉ to bằng một hạt vừng đến khi trở thành một em bé xinh xắn để chuẩn bị chào đời. Với bảng chỉ số phát triển của thai nhi theo từng tuần, mẹ sẽ theo dấu sự phát triển của bé cưng thật dễ dàng.

Chủ Nhật, 03/07/2022

Khi đọc một phim siêu âm hay bản kết quả siêu âm thai, mẹ sẽ nhìn thấy rất nhiều ký hiệu viết tắt của những chỉ số khác nhau. Những chỉ số thai nhi 8, 9, 16, 22, 35 tuần quen thuộc như chiều dài đầu mông, chiều dài xương đùi, chu vi vòng đầu hay cân nặng thai nhi đều quan trọng vì mỗi chỉ số đều phản ánh nhịp độ phát triển của bé.

các chỉ số thai nhi chi tiết theo từng tuần - ảnh 1

Bên cạnh đó, mẹ cũng nên tìm hiểu các chỉ số như đường kính lưỡng đỉnh thai nhi, chỉ số nước ối... để có được cái nhìn toàn diện về sự phát triển của thai nhi.

Các chỉ số thai nhi trong thai kỳ mẹ cần biết

Hầu hết các chỉ số đều là từ tiếng Anh, những gì mẹ nhìn thấy trên phim siêu âm hay các kết quả siêu âm là từ viết tắt của các chỉ số này. Một số thuật ngữ phổ biến nhất bao gồm:

  • GA (Gestational age): Tuổi thai tính từ ngày đầu của chu kỳ kinh cuối.
  • GSD (Gestational Sac Diameter): Đường kính túi thai được đo trong những tuần đầu thai kỳ, khi thai nhi chưa hình thành các cơ quan.
  • BPD (Biparietal diameter): Đường kính lưỡng đỉnh, là đường kính lớn nhất ở mặt cắt vòng đầu bé.
  • FL (Femur length): Chiều dài xương đùi
  • EFW (estimated fetal weight): Khối lượng thai ước đoán
  • CRL (Crown rump length):  Chiều dài đầu mông. Vì trong tam cá nguyệt thứ nhất, bé thường cuộn người lại nên khó đo chính xác chiều dài.

các chỉ số thai nhi chi tiết theo từng tuần - ảnh 2

Bảng chỉ số phát triển của thai nhi theo tuần

Máy quét siêu âm được bác sĩ sử dụng để đọc những thông tin quan trọng và cung cấp hình ảnh thai nhi trên màn hình, bố mẹ cũng có thể nhìn thấy. Tuy nhiên, rất khó để bố mẹ có thể hiểu được những thông tin, những kết quả siêu âm hiển thị trên phiếu siêu âm mà bác sĩ không đề cập.

Dưới đây là bảng chi tiết các chỉ số theo tuần để mẹ tiện theo dõi hành trình phát triển của bé cưng trong bụng.

Các chỉ số từ tuần 4-6

Ở giai đoạn đầu, từ tuần 1 đến tuần 4, phôi thai vẫn còn rất nhỏ và hầu hết các mẹ chưa phát hiện ra mình đã mang thai cho đến khi bị trễ kinh hoặc bắt đầu có triệu chứng ốm nghén. Ngay cả khi thử thai thành công, nếu túi thai chưa vào tử cung thì các thiết bị siêu âm cũng chưa thể nhìn thấy hình ảnh về thai nhi.

Trong giai đoạn tuần 1-7 của thai kỳ, bác sĩ sẽ đo đường kính túi thai. Từ tuần 7 trở đi, mẹ mới có thể bắt đầu có thông tin về chiều dài đầu mông của thai.

Đường kính túi thai GSD (mm) là:

  • Tuần 4: 3 6 mm
  • Tuần 5: 6 -12 mm
  • Tuần 6: 14 15 mm (Ở tuần này, thai nhi có chiều dài đầu mông CRL: 4 7 mm).

Các chỉ số từ tuần 7-20

Từ tuần thứ 7 đến 20, thai tiếp tục trải qua những bước phát triển mới và từ tuần thứ 13 trở đi, các chỉ số đã có thể được đo đầy đủ thông qua siêu âm.

Chiều dài đầu mông CRL (mm):

  • Tuần 7: 9 -15 mm
  • Tuần 8: 16 22 mm
  • Tuần 9: 23 20 mm
  • Tuần 10:  31-40 mm
  • Tuần 11: 41-51 mm
  • Tuần 12:  53 mm
  • Tuần 13: 74 mm
  • Tuần 14: 81mm
  • Tuần 15: 101 mm
  • Tuần 16: 116 mm
  • Tuần 17: 130 mm
  • Tuần 18: 142 mm
  • Tuần 19: 153 mm
  • Tuần 20: 164 mm

Đường kính lưỡng đỉnh BDP (mm)

  • Tuần 13: 21 mm
  • Tuần 14: 25 mm
  • Tuần 15: 29 mm
  • Tuần 16: 32 mm
  • Tuần 17: 36 mm
  • Tuần 18: 39 mm
  • Tuần 19: 43 mm
  • Tuần 20: 46 mm

Chiều dài xương đùi FL (mm):

  • Tuần 14: 14 mm
  • Tuần 15: 17 mm
  • Tuần 16: 20 mm
  • Tuần 17: 23 mm
  • Tuần 18: 25 mm
  • Tuần 19: 28 mm
  • Tuần 20: 31 mm

Cân nặng ước tính EFW (g):

  • Tuần 7: 0,5 2g
  • Tuần 8: 1-3 g
  • Tuần 9: 3-5 g
  • Tuần 10: 5-7 g
  • Tuần 11: 12-15 g
  • Tuần 12:  18-15g
  • Tuần 13: 35-50 g
  • Tuần 14: 60-80 g
  • Tuần 15: 90-110 g
  • Tuần 16: 121-171 g
  • Tuần 17: 150-212 g
  • Tuần 18: 185-261 g
  • Tuần 19: 227-319 g
  • Tuần 20: 275-387 g

Các chỉ số theo tuần từ tuần 21-40

các chỉ số thai nhi chi tiết theo từng tuần - ảnh 3

Tuần 21 trở đi, thai nhi phát triển với tốc độ ngoạn mục, đạt được chiều dài, cân nặng và sự trưởng thành của các cơ quan trong cơ thể đủ để sẵn sàng chào đời. Mẹ sẽ thấy các chỉ số hàng tuần thay đổi một cách ấn tượng trong mỗi lần siêu âm hay khám thai.

Chiều dài đầu mông CRL (mm):

  • Tuần 21: 26,7 mm
  • Tuần 22: 27,8 mm
  • Tuần 23: 28,9 mm
  • Tuần 24: 30 mm
  • Tuần 25: 34,6 mm
  • Tuần 26: 35,6 mm
  • Tuần 27: 36,6 mm
  • Tuần 28: 37,6 mm
  • Tuần 29: 38,6 mm
  • Tuần 30: 39,9 mm
  • Tuần 31: 41,1 mm
  • Tuần 32: 42,4 mm
  • Tuần 33: 43,7 mm
  • Tuần 34: 45,0 mm
  • Tuần 35: 46,2 mm
  • Tuần 36: 47,4 mm
  • Tuần 37: 48,6 mm
  • Tuần 38: 49,8 mm
  • Tuần 39: 50,7 mm
  • Tuần 40: 51,2 mm

Đường kính lưỡng đỉnh BDP (mm)

  • Tuần 21: 50 mm
  • Tuần 22: 53 mm
  • Tuần 23: 56 mm
  • Tuần 24: 59 mm
  • Tuần 25: 62 mm
  • Tuần 26: 65 mm
  • Tuần 27: 68 mm
  • Tuần 28: 71 mm
  • Tuần 29: 73 mm
  • Tuần 30: 76 mm
  • Tuần 31: 78 mm
  • Tuần 32: 81 mm
  • Tuần 33: 83 mm
  • Tuần 34: 85 mm
  • Tuần 35: 87 mm
  • Tuần 36: 89 mm
  • Tuần 37: 90 mm
  • Tuần 38: 92 mm
  • Tuần 39: 93 mm
  • Tuần 40: 94 mm

Chiều dài xương đùi FL (mm)

  • Tuần 21: 34 mm
  • Tuần 22: 36 mm
  • Tuần 23: 39 mm
  • Tuần 24: 42 mm
  • Tuần 25: 44 mm
  • Tuần 26: 47 mm
  • Tuần 27: 49 mm
  • Tuần 28: 52 mm
  • Tuần 29: 54 mm
  • Tuần 30: 56 mm
  • Tuần 31: 59 mm
  • Tuần 32: 61 mm
  • Tuần 33: 63 mm
  • Tuần 34: 65 mm
  • Tuần 35: 67 mm
  • Tuần 36: 68 mm
  • Tuần 37: 70 mm
  • Tuần 38: 71 mm
  • Tuần 39: 73 mm
  • Tuần 40: 74 mm

Cân nặng ước tính EFW (g):

  • Tuần 21: 399 g
  • Tuần 22: 478 g
  • Tuần 23: 568 g
  • Tuần 24: 679 g
  • Tuần 25: 785 g
  • Tuần 26: 913 g
  • Tuần 27: 1055 g
  • Tuần 28: 1210 g
  • Tuần 29: 1379 g
  • Tuần 30: 1559 g
  • Tuần 31:  1751 g
  • Tuần 32: 1953 g
  • Tuần 33: 2162 g
  • Tuần 34: 2377 g
  • Tuần 35: 2595 g
  • Tuần 36: 2813 g
  • Tuần 37: 3028 g
  • Tuần 38: 3236 g
  • Tuần 39: 3435 g
  • Tuần 40: 3619 g

Trong những lần khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ siêu âm và thông báo cho mẹ về kết quả siêu âm. Những chỉ số về đường kính lưỡng đỉnh, chu vi bụng, chu vi đầu và chiều dài xương đùi lớn hay nhỏ hơn so với các chuẩn đã được thống kê. Sự sai lệch này có thể xảy ra do thiết bị siêu âm, do chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu hoặc do đặc điểm riêng của thai nhi.

  • TTD (Transverse Trunk Diameter): Đường kính ngang bụng
  • APTD (Anterior-Posterior Thigh Diamete): Đường kính trước và sau bụng
  • HC (Head circumference): Chu vi đầu
  • AC (Abdominal circumference): Chu vi vòng bụng
  • AF (Amniotic fluid): Nước ối
  • AFI(Amniotic fluid index): Chỉ số nước ối
  • OFD (Occipital frontal diameter): Đường kính xương chẩm
  • BD: Khoảng cách hai mắt
  • CER: Đường kính tiểu não
  • THD: Đường kính ngực
  • TAD: Đường kính cơ hoành
  • APAD : Đường kính bụng từ trước tới sau
  • FTA : Thiết diện ngang thân thai
  • HUM : Chiều dài xương cánh tay
  • Ulna : Chiều dài xương khuỷu tay
  • Tibia : Chiều dài xương ống chân
  • Radius: Chiều dài xương quay
  • Fibular: Chiều dài xương mác
  • EDD (Estimated date of delivery): Ngày dự sinh

Để thai phát triển tốt và duy trì các chỉ số thai nhi bình thường, mẹ nhớ bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, uống nhiều nước và không quên vận động nhé. Khi mẹ khỏe mạnh, con sẽ có được điều kiện lý tưởng nhất để phát triển.

Bài viết liên quan